Máy cắt laser 20kW (20.000W) phù hợp với doanh nghiệp gia công thép tấm và kết cấu thép. Máy có thể cắt tôn dày, tăng năng suất cắt và đáp ứng đơn hàng sản lượng lớn.
Khi mua máy cắt laser bạn không chỉ quan tâm “20kW cắt được dày bao nhiêu?”, mà cần quan tâm 20kW có phù hợp với doanh nghiệp của bạn hay không?
Máy cắt laser 20kW phù hợp với doanh nghiệp nào?
Máy cắt laser 20kW phù hợp nhất với doanh nghiệp sản lượng gia công lớn với tôn dày đòi hỏi năng suất cao và liên tục. Điển hình như:
- Xưởng gia công thép tấm.
- Nhà máy kết cấu thép.
- Doanh nghiệp chế tạo thiết bị công nghiệp.
Đặc điểm của những doanh nghiệp này là phải xử lý nhiều chiều dày khác nhau trong ngày và thời gian cắt ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ giao hàng. Chính vì thế 20kW là lựa chọn đáng cân nhắc khi doanh nghiệp có ít nhất một trong các nhu cầu sau:
- Gia công thường xuyên thép carbon có độ dày trung bình đến dày.
- Xử lý nhiều tấm lớn hoặc chi tiết kết cấu.
- Cần rút ngắn thời gian cắt trên mỗi tấm để tăng sản lượng theo ca.
- Muốn mở rộng khả năng nhận đơn hàng thép dày.
- Nhà máy cần kết hợp cắt tấm với cắt bevel, thép hình hoặc ống bằng một cấu hình phù hợp.
Ngược lại, xưởng chủ yếu gia công tôn mỏng không nhất thiết phải lựa chọn 20kW. Khi đó khách hàng nên cân nhắc các công suất nhỏ hơn như 6kW hoặc 12kW.

Máy cắt laser 20kW cắt được vật liệu và độ dày nào?
Máy cắt laser 20kW sử dụng nguồn laser fiber nên khả năng cắt được trên hầu hết kim loại như: thép carbon, inox, nhôm, đồng và nhiều kim loại khác. Độ dày tối đa có thể cắt lên 70mm đối với thép carbon.
Thép carbon
Thép carbon là vật liệu cần ưu tiên khi lựa chọn máy 20kW cho doanh nghiệp kết cấu thép.
Tốc độ tôi đa khi cắt thép carbon lên đến 30-35 mét/phút khi cắt khí nén hoặc ni tơ. Độ dày tối đa có thể cắt được là 70mm khi cắt bằng Oxy. Chính vì vậy mà tôi đánh giá đây là lựa chọn phù hợp cho các xưởng gia công thép tấm và kết cấu thép.
Inox
Nguồn 20kW tạo lợi thế rõ khi doanh nghiệp cần cắt inox bằng nitơ hoặc khí nén với tốc độ sản xuất cao.
Khi sử dụng N2 tốc độ độ tối đa là 22-24 mét/phút với inox 6mm. Độ dày tối đa khi cắt Inox có thể cắt là 80mm khi cắt bằng Ni tơ. Loại khí cần được chọn cùng yêu cầu bề mặt cạnh cắt và công đoạn tiếp theo, thay vì chỉ chọn phương án có tốc độ cao hơn.
Nhôm, đồng và kim loại màu
20kW cũng gia công được nhôm, đồng và các kim loại màu, nhưng đây không phải trọng tâm chính của cấu hình dành cho xưởng kết cấu thép. Nguồn 20kW cắt nhôm hợp kim 6 mm ở khoảng 16-18 m/phút khi cắt bằng khí nén. Độ dày tối đa của kim loại màu là 40mm.
Tốc độ cắt máy laser 20kW trên thép tấm là bao nhiêu?
Tốc độ cắt 20kW thay đổi theo vật liệu, chiều dày, loại khí, đường kính bép cắt, tiêu cự và chất lượng phôi. Không có một tốc độ cố định áp dụng cho mọi vật liệu cắt
| Vật Liệu | Độ Dày | Khí Tham Khảo | Tốc Độ Tham Khảo |
|---|---|---|---|
| Thép carbon | 10 mm | N2/khí nén | 10-13 m/phút |
| Thép carbon | 16 mm | N2/khí nén | 4.0-4.5 m/phút |
| Thép carbon | 20 mm | N2/khí nén | 2.6-3.0 m/phút |
| Thép carbon | 20 mm | O2 | 1.4-1.6 m/phút |
| Thép carbon | 30 mm | O2 | 1.1-1.3 m/phút |
| Thép carbon | 40 mm | O2 | 0.6-0.8 m/phút |
| Inox | 10 mm | N2 | 11-13 m/phút |
| Inox | 20 mm | N2 | 2.8-3.3 m/phút |
| Inox | 30 mm | N2 | 1.0-1.3 m/phút |
Các giá trị trên là tham số tham khảo, không phải cam kết năng suất của một model EMC cụ thể.
Nên chọn khổ bàn nào cho máy cắt laser 20kW?
Khổ bàn 20kW nên được chọn theo kích thước phôi tiêu chuẩn, chiều dài cấu kiện và quy trình cấp phôi của nhà máy, không theo công suất nguồn laser.
Với doanh nghiệp kết cấu thép, bàn dài có thể giảm số lần chia phôi và hỗ trợ xử lý các tấm lớn. Tuy nhiên, bàn lớn đồng thời tăng diện tích lắp đặt, khối lượng kết cấu, yêu cầu cấp phôi và chi phí đầu tư.
Mỗi dòng máy có một cấu hình có sẵn như: Dòng GT có cấu hình hữu ích gồm 3000 × 6500 mm, 3500 × 14000 mm và 3500 × 26000 mm. Ngoài ra khách hàng có thể lựa chọn kích thước theo nhu cầu thực tế của doanh nghiệp.
Dòng DH là dòng bàn chuyển đổi nên khổ cắt có phần hạn chế hơn khi khổ cắt có kích thước 2000 × 6000 mm mỗi bàn.
Dòng HD khách hàng có thể lựa chọn kích thước theo nhu cầu thực tế của doanh nghiệp. Ngoài ra có các kích thước có sẵn như 3000 × 6500 mm, 3500 × 14000 mm và 3500 × 26000 mm.
Vì vậy, cùng nguồn 20kW nhưng GT, DH và HD giải quyết ba bài toán bố trí sản xuất khác nhau. Đây là lý do công suất không nên được chọn tách rời kiểu bàn máy.

Máy cắt laser 20kW dùng khí gì?
Máy 20kW có thể sử dụng O2, N2 hoặc khí nén tùy vật liệu, yêu cầu cạnh cắt và mục tiêu chi phí.
Ba phương án khí có vai trò khác nhau:
- Oxy (O2): thường được sử dụng khi gia công thép carbon, đặc biệt trong nhóm tôn dày.
- Nitơ (N2): thường được sử dụng cho inox, nhôm và một số kim loại cần hạn chế phản ứng oxy hóa trên cạnh cắt.
- Khí nén: có thể dùng trên nhiều kim loại khi hệ thống khí đáp ứng đủ lưu lượng, áp suất và chất lượng khí. Chất lượng mạch cắt cần được kiểm tra theo sản phẩm cụ thể.
Máy cắt laser 12kW và 20kW khác nhau như thế nào?
20kW tạo lợi thế rõ hơn 12kW khi chiều dày vật liệu và yêu cầu sản lượng tăng. Với tôn mỏng, lợi thế tăng công suất có thể nhỏ hơn so với mức tăng chi phí đầu tư.
Tốc độ cắt của máy laser 20kW sẽ vượt trội hơn công suất 12kW khi cắt vật liệu dày. Vật liệu mỏng thì lợi thế về tốc độ có nhưng không vượt trội như vật liệu dày. Ví dụ inox 30 mm dùng N2, hiệu suất cắt 20kW khoảng 3 lần 12kW trong điều kiện thử đạt chuẩn.
| Tiêu Chí | 12kW | 20kW |
|---|---|---|
| Tôn mỏng. | Đã đáp ứng nhiều bài toán sản xuất. | Lợi thế tốc độ có thể không tương xứng mức đầu tư tăng. |
| Tôn dày. | Phù hợp nhiều xưởng. | Lợi thế năng suất rõ hơn. |
| Hạ tầng điện, khí, làm mát. | Yêu cầu thấp hơn tương đối. | Cần kiểm tra kỹ hơn. |
| Phù hợp. | Xưởng có cơ cấu tôn mỏng trung bình. | Xưởng kết cấu thép, tôn dày và sản lượng cao. |
Do đó, 20kW không phải là phương án kinh tế hơn 12kW. Nên cân nhắc lựa chọn công suất phù hợp với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp.
Xem thêm: Máy Cắt Laser 12kW Lựa Chọn Hoàn Hảo Cho Xưởng Cơ Khí
Chi phí vận hành máy cắt laser 20kW gồm những gì?
Chi phí vận hành 20kW gồm điện, khí cắt, vật tư tiêu hao, bảo trì, nhân công và chi phí liên quan đến thời gian máy hoạt động hoặc dừng máy.
Với xưởng sản xuất, cách tính hữu ích hơn là chi phí trên một mét cắt hoặc trên một chi tiết hoàn thiện. Các chi phí như sau:
- Chi phí khí cắt: Khoản này thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi phí biến đổi hàng tháng.
- Chi phí điện năng: Nguồn laser, máy, chiller, máy nén khí và hệ thống hút bụi.
- Chi phí linh kiện tiêu hao: Bép cắt và kính bảo vệ cần thay thế định kỳ để đảm bảo chất lượng.
- Chi phí vật liệu: Phần phế liệu không tận dụng được sẽ làm tăng giá vốn hàng bán.
- Khấu hao máy: Chi phí đầu tư ban đầu phân bổ theo thời gian sử dụng thiết bị.
- Nhân công vận hành.
Các dòng máy cắt laser ứng dụng công suất 20kW
EMC có 4 dòng máy cắt laser có thể sử dụng nguồn công suất 20kW. Các dòng máy lần lượt là GT Series, GHO Series, HD Series và Pipe Series. Việc lựa chọn phù hợp phụ thuộc dạng phôi và cách tổ chức sản xuất.
| Series | Cấu Trúc Và Ứng Dụng Chính | Khi Nào Nên Cân Nhắc 20kW? |
|---|---|---|
| GT Series | Bàn đơn khổ lớn, ưu tiên tấm lớn và kết cấu thép. | Xưởng cắt thép tấm dày, phôi dài, tải lớn. |
| GHO Series | 5 trong 1: tấm, bevel tấm, thép hình, bevel thép hình và ống. | Doanh nghiệp kết cấu thép muốn gom nhiều công đoạn trên một hệ thống. |
| HD Series | Bàn liền, bàn đỡ phôi độc lập. | Xưởng cần máy cắt tấm công suất cao nhưng muốn tối ưu bố trí mặt bằng. |
| Pipe Series | Máy cắt ống chuyên dụng. | Doanh nghiệp có sản lượng ống, hộp và thép hình dạng ống lớn. |
Máy cắt laser GT Series bàn đơn khổ lớn
GT Series + Nguồn 20kW là lựa chọn hoàn hảo thép tấm khổ lớn và kết cấu thép. Các cấu hình bàn từ 3000 × 6500 mm đến 3500 × 26000 mm. Đây là dòng máy ưu tiên khi cắt thép tấm lớn và sản lượng tập trung vào kết cấu thép.

Máy cắt laser GHO Series đa chức năng
GHO phù hợp với doanh nghiệp không chỉ cắt tấm mà còn xử lý thép hình, ống và mép vát.
GHO có 5 chức năng giúp doanh nghiệp cơ khí nặng, kết cấu thép và sản xuất công nghiệp cần xử lý nhiều dạng vật liệu trên cùng một hệ máy. Với nhà máy kết cấu thép, lợi thế cần đánh giá của GHO không chỉ là tốc độ laser mà còn là khả năng giảm số lần chuyển phôi qua các thiết bị khác nhau. Công suất 20kW giúp máy có thể cắt được nhiều loại vật liệu với độ dày khắc nhau.
Xem thêm: Máy Cắt Laser Fiber 5 Chức Năng EMC-GHO

Máy cắt laser HD Series bàn liền
Máy cắt laser 20kW dòng HD Series phù hợp với xưởng cần cắt tấm trên kết cấu bàn liền và bàn đỡ phôi độc lập.
Dòng bàn liền là thiết bị có khung máy liền khối và bàn đỡ phôi độc lập, giúp hạn chế ảnh hưởng của lực từ bàn phôi lên khung máy.Với công suất 20kW xưởng có thể cắt tấm ổn định, không cần thay bàn liên tục và muốn tối ưu không gian nhà xưởng.
Xem thêm: Máy Cắt Laser Fiber CNC Bàn Liền EMC-HD Series

Máy cắt laser Pipe Series cắt ống chuyên dụng
Pipe Series 20kW chỉ nên là lựa chọn chính khi sản lượng tập trung vào ống, hộp và biên dạng dài. Chiều dài ống 6000-12000 mm và tùy chọn mâm cặp D220-D880.
Xem thêm: Máy cắt ống laser fiber chuyên dụng

Giá máy cắt laser 20kW bao nhiêu?
Máy cắt laser 20kw có nhiều dòng nên không có giá có định. Tuy nhiên bạn có thể tham khảo dòng GT Series có giá tham khảo từ 2 đến 3.5 tỷ đồng. Đây không phải giá cuối cùng của mọi máy 20kW.
Giá máy cắt laser 20kw còn chịu ảnh hưởng của nguồn laser, đầu cắt, kích thước bàn, CNC controller, chức năng bevel, hệ thống cấp phôi và mức độ tự động hóa. Với DH, GHO, HD và Pipe Series 20kW, bạn nên liên hệ chúng tôi để nhận báo giá.
Bạn có thể gửi cho chúng tôi vật liệu, dải chiều dày, kích thước tấm, sản lượng mỗi ca và yêu cầu thành phẩm. Kỹ sư sẽ dựa trên dữ liệu này để đề xuất series, khổ bàn, nguồn, đầu cắt và hệ thống khí phù hợp trước khi báo giá.
EMC đơn vị cung cấp máy cắt laser 20kW uy tín
EMC là đơn vị sản xuất và phân phối máy cắt laser fiber tại Việt Nam với 4 chi nhánh tại: Hà Nội, Hải Phòng, Thành Phồ Hồ Chí Minh, và Ninh Bình. EMC là đơn vị tiên phong tại Việt Nam chuyên sản xuất và cung cấp các dòng máy laser công suất cao, đặc biệt dòng công suất 20kW.
EMC cung cấp bảo hành, hỗ trợ kỹ thuật tại chỗ, và kho phụ tùng nội địa sẵn có, đảm bảo thời gian dừng máy tối thiểu khi cần bảo trì hoặc sửa chữa. Liên hệ EMC để được tư vấn giải pháp phù hợp với dây chuyền sản xuất.
